Hiển thị các bài đăng có nhãn hosting. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hosting. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015

Tất tần tật về Hosting

Hosting cũng giống như đất để xây cửa hàng vậy. Nếu không thuê đất, bạn sẽ không thể xây được cửa hàng.  Không có dịch vụ web hosting thì bạn không thể có một trang web do chính mình quản lý 100% được.
 

Dịch vụ Hosting website

Dịch vụ hosting website là dịch vụ lưu trữ và duy trì website.  Để website có thể hoạt động, nó cần được lưu trữ trên một máy chủ (server) kết nối mạng Internet và hoạt động liên tục 24/7.

Vì sao bạn phải có Hosting?

Nếu bạn muốn có một website để bán hàng, quảng bá thương hiệu thì buộc bạn phải  thuê web Hosting. Bạn có biết, khi kết nối vào Internet, các máy tính đều có một địa chỉ IP cố định, nếu không có hosting, bạn không thể truy cập web, thay đổi dữ liệu web, sử dụng dịch vụ mail, ftp…

Điều này khác với việc bạn truy cập vào internet như thông thường hiện nay thông qua các IPS (Internet Service Provider – Nhà cung cấp dịch vụ Internet) địa chỉ IP trên máy bạn luôn bị thay đổi.

Tóm lại, Hosting cũng giống như đất để xây cửa hàng vậy. Nếu không thuê đất, bạn sẽ không thể xây được cửa hàng. Không có dịch vụ web hosting thì bạn không thể có một trang web được.

Chọn nhà cung cấp dịch vụ web hosting

Tuỳ từng nhà cung cấp dịch vụ Web hosting mà chất lượng cũng khác nhau

Nếu bạn muốn có một “mảnh đất hosting” ổn định cho website của mình, website có tốc độ truy cập internet nhanh chóng, dung lượng đĩa chứa được nhiều web page, dữ liệu, có các hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp bạn viết một chương trình Web… bạn sẽ cần một dịch vụ tốt!

Định nghĩa Domain (Tên miền ) và Hosting


Định nghĩa Domain (Tên miền) 

Tên miền là định danh của website trên Internet. Tên miền thường gắn kèm với tên công ty hoặc thương hiệu của doanh nghiệp. Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước. 
Tên miền có hai dạng:
Tên miền quốc tế dạng: www.tencongty.com (.net, .biz .org, .info...)
Tên miền quốc gia dạng: www.tencongty.com.vn (hoặc .net.vn, .biz.vn .org.vn, .gov.vn...)
 
Tùy theo mô hình tổ chức và nhu cầu của doanh nghiệp, bạn sẽ được cấp tên miền theo các dạng sau:
.COM    Dành cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân họat động thương mại.
.BIZ       Dành cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, tương đương với COM.
.EDU     Dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới giáo dục, đào tạo.
.GOV     Dành cho các cơ quan, tổ chức thuộc bộ máy nhà nước ở trung ương và địa phương.
.NET      Dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chức năng về mạng nói chung.
.ORG     Dành cho các tổ chức chính trị, xã hội và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực chính trị, xã hội.
.INT    Dành cho các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
.AC      Dành cho các tổ chức nghiên cứu và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu.
.PRO     Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong những lĩnh vực có tính chuyên ngành cao.
.INFO    Dành cho các tổ chức cung cấp các nguồn dữ liệu thông tin về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan tới lĩnh vực cung cấp các nguồn dữ liệu thông tin và thông tin cá nhân
.HEALTH    Dành cho các tổ chức y tế, dược phẩm và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới lĩnh vực y tế, dược phẩm.
.NAME    Dành cho tên riêng của cá nhân tham gia hoạt động Internet


Web hosting là gì?

Web hosting là nơi không gian trên máy chủ có cài dịch vụ Internet như ftp, www, nơi đó bạn có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên không gian đó. Lý do bạn phải thuê Web hosting để chứa nội dung trang web, dịch vụ mail, ftp, vì những máy tính đó luôn có một địa chỉ cố định mỗi khi kết nối vào Internet (đó là địa chỉ IP), còn như nếu bạn truy cập vào Internet như thông thường hiện nay thông qua các IPS (Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ Internet) thì địa chỉ IP trên máy bạn luôn bị thay đổi, do đó dữ liệu trên máy của bạn không thể truy cập được từ những máy khác trên Internet.
Tuỳ theo nhà cung cấp dịch vụ Web hosting mà chất lượng cũng khác nhau như:
Tốc độ truy cập Internet tại server Web hosting đó.
Dung lượng đĩa là yếu tố mà bạn có thể chứa được nhiều web page hay dữ liệu của bạn hay không.
Các tiện ích như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có hỗ trợ hay không để giúp bạn viết một chương trình Web tên đó hay không ?
Nói tóm lại, nếu bạn chỉ có tên miền-domain mà không có dịch vụ web hosting thì bạn không thể có một trang web được.

Chủ Nhật, 26 tháng 4, 2015

Định nghĩa, yêu cầu tính năng của Web Hosting

1. Định nghĩa Web Hosting ?
Web Hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin, tư liệu, hình ảnh của Website trên một máy chủ Internet, Web Hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa Website với người sử dụng Internet và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động. Nói một cách đơn giản, Web Hosting tương đương với trụ sở làm việc của một doanh nghiệp trong đời thường


2. Các yêu cầu và tính năng của Web Hosting?
· Web Hosting phải có một dung lượng đủ lớn (tính theo MBytes) để lưu giữ được đầy đủ các thông tin, dữ liệu, hình ảnh,... của Website
· Phải hỗ trợ truy xuất máy chủ bằng giao thức FTP để cập nhật thông tin
· Phải có bandwidth (băng thông) đủ lớn để phục vụ các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin của Website
· Hỗ trợ các công cụ lập trình phần mềm trên Internet và các công cụ viết sẵn để phục vụ các hoạt động giao dịch trên Website như gửi mail, upload qua trang Web,...
· Hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ E-mail như POP3 E-mail, SMTP Server,...
· Không bị chèn các banner quảng cáo của nhà cung cấp.

Thứ Sáu, 24 tháng 4, 2015

Kiến thức về Domain, Hosting cần biết khi mới bắt đầu

 
- Thế nào là một tên miền Internet? Tên miền internet hay còn được gọi là Domain name chính là địa chỉ trên internet, thí dụ: VNEXPRESS.NET, .... Nó thay thế cho một dải những con số khó nhớ (gọi là Internet Protocol numbers). Doanh nghiệp tham gia hoạt động trên mạng.

- Khi nào tên miền phải được kích hoạt?:
Theo quy định của VNNIC thì 60 ngày sau khi tên miền .VN được chấp thuận cho đăng ký, quý khách phải có một website có trang nếu không VNNIC có thể thu hồi tên miền và làm cho tên miền này không hoạt động nữa.

- Thời hạn đăng ký tên miền như thế nào (bao lâu: 1 năm, 2 năm....)? Thời hạn là 1 năm nhưng quý khách có thể đăng ký nhiều hơn 1 năm.

- Tại sao phải tìm dịch vụ đăng ký hosting? Vì đó là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa trang web với người sử dung Internet và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động. Nói một cách đơn giản, Web Hosting tương đương với trụ sở làm việc của một doanh nghiệp đời thường nhưng thời gian hoạt động là 24/24.

- Các yêu cầu và tính năng của Web Hosting: Web Hosting phải có một dung lượng đủ lớn (tính theo MBytes) để lưu giữ được đầy đủ các thông tin, dữ liệu, hình ảnh,... của Website. Phải hỗ trợ truy xuất máy chủ bằng giao thức FTP để cập nhật thông tin. Phải có bandwidth (băng thông) đủ lớn để phục vụ các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin của Website. Hỗ trợ các công cụ lập trình phần mềm trên Internet và các công cụ viết sẵn để phục vụ các hoạt động giao dịch trên Website như gửi mail, upload qua trang Web,... Hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ E-mail như POP E-mail, E-mail Forwarding,... Không bị chèn các banner quảng cáo của nhà cung cấp.
FTP là gì? FTP là viết tắt của cụm từ File Transfer Protocol - là một giao thức truyền tệp tin trên mạng Internet. Khi máy chủ hỗ trợ FTP, bạn có thể sử dụng các phần mềm FTP (FTP Client) để kết nối với máy chủ và tải lên các tệp tin dữ liệu cũng như cập nhật website của mình một cách dễ dàng.

Thứ Hai, 13 tháng 4, 2015

Cái nhìn tổng quan về DNS

1. DNS là gì ?

DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System, là Hệ thống phân giải tên được phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền. Hệ thống tên miền (DNS) là một hệ thống đặt tên theo thứ tự cho máy vi tính, dịch vụ, hoặc bất kỳ nguồn lực tham gia vào Internet. Nó liên kết nhiều thông tin đa dạng với tên miền được gán cho những người tham gia. Quan trọng nhất là, nó chuyển tên miền có ý nghĩa cho con người vào số định danh (nhị phân), liên kết với các trang thiết bị mạng cho các mục đích định vị và địa chỉ hóa các thiết bị khắp thế giới.

Phép tương thường được sử dụng để giải thích hệ thống tên miềnlà, nó phục vụ như một “Danh bạ điện thoại” để tìm trên Internet bằng cách dịch tên máy chủ máy tính thành địa chỉ IP

Ví dụ, www.example.com dịch thành 208.77.188.166.

Hệ thống tên miền giúp cho nó có thể chỉ định tên miền cho các nhóm người sử dụng Internet trong một cách có ý nghĩa, độc lập với mỗi địa điểm của người sử dụng. Bởi vì điều này, World-Wide Web (WWW) siêu liên kết và trao đổi thông tin trên Internet có thể duy trì ổn định và cố định ngay cả khi định tuyến dòng Internet thay đổi hoặc những người tham gia sử dụng một thiết bị di động. Tên miền internet dễ nhớ hơn các địa chỉ IP như là 208.77.188.166 (IPv4) hoặc 2001: db8: 1f70:: 999: de8: 7648:6 e8 (IPv6).

Mọi người tận dụng lợi thế này khi họ thuật lại có nghĩa các URL và địa chỉ email mà không cần phải biết làm thế nào các máy sẽ thực sự tìm ra chúng.

Hệ thống tên miền phân phối trách nhiệm gán tên miền và lập bản đồ những tên tới địa chỉ IP bằng cách định rõ những máy chủ có thẩm quyền cho mỗi tên miền. Những máy chủ có tên thẩm quyền được phân công chịu trách nhiệm đối với tên miền riêng của họ, và lần lượt có thể chỉ định tên máy chủ khác độc quyền của họ cho các tên miền phụ. Kỹ thuật này đã thực hiện các cơ chế phân phối DNS, chịu đựng lỗi, và giúp tránh sự cần thiết cho một trung tâm đơn lẻ để đăng ký được tư vấn và liên tục cập nhật. Nhìn chung, Hệ thống tên miền cũng lưu trữ các loại thông tin khác, chẳng hạn như danh sách các máy chủ email mà chấp nhận thư điện tử cho một tên miền Internet. Bằng cách cung cấp cho một thế giới rộng lớn, phân phối từ khóa – cơ sở của dịch vụ đổi hướng , Hệ thống tên miền là một thành phần thiết yếu cho các chức năng của Internet. Các định dạng khác như các thẻ RFID, mã số UPC, ký tự Quốc tế trong địa chỉ email và tên máy chủ, và một loạt các định dạng khác có thể có khả năng sử dụng DNS.

2. Nguyên tắc làm việc của DNS

-Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet. Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác.

INTERNIC (Internet Network Information Center) chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng. INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NFS (National Science Foundation), AT&T và Network Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet. INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ.

DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải. DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt. Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý. Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý. - DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải. Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau. Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS.

3. Chức năng của DNS

Mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:Universal Resource Locator) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm(Ipv4). Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web. Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server. Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên" và ngược lại. Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ).

4. Cách sử dụng DNS

Do các DNS có tốc độ biên dịch khác nhau, có thể nhanh hoặc có thể chậm, do đó người sử dụng có thể chọn DNS server để sử dụng cho riêng mình. Có các cách chọn lựa cho người sử dụng. Sử dụng DNS mặc định của nhà cung cấp dịch vụ (internet), trường hợp này người sử dụng không cần điền địa chỉ DNS vào network connections trong máy của mình. Sử dụng DNS server khác (miễn phí hoặc trả phí) thì phải điền địa chỉ DNS server vào network connections. Địa chỉ DNS server cũng là 4 nhóm số cách nhau bởi các dấu chấm.

Lựa chọn nhà cung cấp Hosting như thế nào ?

1. Để chọn lựa được nhà cung cấp web hosting phù hợp, cần có hiểu biết về các loại hình dịch vụ hosting hiện có

Cùng với sự phát triển lớn mạnh của ngành cung cấp dịch vụ hosting, khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn đa dạng phong phú hơn các gói dịch vụ hosting, mỗi gói dịch vụ đều có điểm mạnh và điểm yếu khác nhau. Do vậy, những hiểu biết về các gói dịch vụ hosting hiện hành là điều vô cùng cần thiết.

Hosting chia sẻ (Shared Hosting). Hosting chia sẻ có nghĩa là nhiều khách hàng cùng chia sẻ việc sử dụng một máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ. Máy chủ dùng chung hoàn toàn sẽ do nhà cung cấp dịch vụ quản lý, khách hàng chỉ có thể quản lý tài khoản cá nhân và bảo trì website. Điểm mạnh của gói dịch vụ hosting này là giá có thể nói giá thành của gói dịch vụ này là rẻ nhất trong các gói dịch vụ hosting hiện nay. Nhưng ngược lại cũng vì có nhiều khách hàng cùng chia sẻ tài nguyên của một máy chủ nên tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành của các website.

Ví dụ điển hình, nếu số lượng truy nhập vào một trong những website được lưu trên máy chủ đó tăng vọt sẽ làm chậm tốc độ truy nhập đến các website khác trên cùng máy chủ, đó là chưa kể đến các vấn đề an ninh mạng, bảo mật thông tin do dùng chung. Một điểm yếu khác của gói dịch vụ này là các khách hàng không thể cài đặt các ứng dụng cho riêng mình do không thể trực tiếp quản lý máy chủ và vì nhà cung cấp dịch vụ muốn bảo đảm một môi trường ổn định cho tất cả các khách hàng.

Hosting, thuê địa điểm, đường truyền (Collocated hosting). Khách hàng của gói dịch vụ hosting này hoàn toàn chủ động trang bị một máy chủ đáp ứng đúng theo yêu cầu riêng, chẳng hạn khách hàng có thể mua các máy chủ từ các nhà cung cấp như DELL hay HP. Nhà cung cấp dịch vụ chỉ đóng vai trò tiếp nhận máy chủ từ khách hàng, sắp xếp vị trí đặt máy chủ, cung cấp năng lượng hoạt động và kết nối máy chủ vào hệ thống mạng.

Ngược lại hoàn toàn với gói dịch vụ hosting chia sẻ, ở đây khách hàng hoàn toàn chủ động trong việc quản lý bảo trì máy chủ, nhà cung cấp dịch vụ chỉ chịu trách nhiệm đảm bảo duy trì kết nối mạng và cung cấp năng lượng hoạt động liên tục cho máy chủ. Trong một số trường hợp khách hàng sử dụng gói dịch vụ này có thể nhận được sự hỗ trợ quản lý từ nhà cung cấp dịch vụ. Hosting thuê máy chủ không có hỗ trợ (Unmanaged dedicated hosting).

Gói dịch vụ hosting này tương đối giống với gói dịch vụ hosting thuê địa điểm và đường truyền mạng, chỉ khác có một điểm là khách hàng phải thuê máy chủ từ nhà cung cấp dịch vụ thay vì tự trang bị. Do vậy mà giá của gói dịch vụ này thường khá cao. Bên cạnh đó, mức độ hỗ trợ mà khách hàng nhận được từ phía nhà cung cấp dịch vụ là tương đối hạn chế. Hầu hết mức độ hỗ trợ đều ở mức chung chung, do vậy khách hàng cần phải yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ cụ thể hoá mức độ hỗ trợ. Dịch vụ kiểu này có thể rất tốt đối với các ứng dụng như trò chơi trực tuyến song không đủ đảm bảo đối với các ứng dụng kinh doanh đòi hỏi sự đáp ứng nhanh và sự ổn định tuyệt đối.

Hosting, thuê máy chủ có hỗ trợ (Managed dedicated hosting). Dịch vụ hosting thuê máy chủ có hỗ trợ cũng giống với dịch vụ hosting thuê máy chủ không có hỗ trợ, chỉ khác một điều là khách hàng nhận được nhiều sự hỗ trợ hơn trong việc quản lý, bảo trì máy chủ cũng như những bảo đảm về chất lượng từ phía nhà cung cấp dịch vụ. Các dịch vụ hỗ trợ quản lý có thể bao gồm quản lý máy chủ thời gian thực, bảo hành phần cứng, thường xuyên cập nhật các bản sửa lỗi bảo mật cũng như nhiều dịch vụ hỗ trợ khác.

Tuy nhiên, bạn cũng cần phải yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ phải cụ thể hoá các dịch vụ hỗ trợ quản lí đi kèm gói dịch vụ để tránh nhà cung cấp dịch vụ nguỵ trang gói hosting thuê máy chủ không kèm hỗ trợ thành gói hosting thuê máy chủ có hỗ trợ.

2. Không nhầm lẫn sự ổn định với quy mô kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ

Nếu bạn chỉ chú ý tới quy mô kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ hosting rồi đánh đồng với chất lượng dịch vụ, mức độ an toàn và bảo mật thì là một sai lầm. Trên thực tế, rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ hosting lớn lại đang đứng bên bờ phá sản hoặc hoạt động dưới sự bảo hộ của luật chống phá sản. Trong một số trường hợp, nhà cung cấp dịch vụ hosting lại đang trong quá trình chuyển đổi chủ sở hữu, gây rất nhiều khó khăn cho khách hàng? Giải pháp cho vấn đề là bạn hãy thử tìm câu trả lời cho các vấn đề sau:

-      Nhà cung cấp dịch vụ hosting đã hoạt động trong ngành bao nhiêu lâu?
-      Sở hữu công ty kinh doanh dịch vụ hosting có thay đổi trong thời gian qua?
-      Công việc kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ có sinh lời, tốc độ quay vòng vốn, tái đầu tư?

3. Nhà cung cấp dịch vụ có “sở hữu” địa chỉ IP “đen”?

Rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ hosting chỉ chú trọng đến lợi nhuận mà không hề quan tâm tới khách hàng thật sự của mình là ai. Điều này đồng nghĩa với việc là rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ hosting lại cho phép việc lưu trữ các website độc hại, có nội dung không lành mạnh, spammers hoặc các máy chủ chứa vô số các vấn đề về an ninh bảo mật.

Do vậy, hệ thống mạng của nhiều nhà cung cấp dịch vụ có chứa rất nhiều địa chỉ IP “đen”, gây không ít ảnh hưởng xấu đến các khách hàng. Có những nhà cung cấp dịch vụ hosting “sở hữu” cả nguyên cả một lớp C các địa chỉ IP “đen” rồi sau đó, chính những đại chỉ IP này lại được cấp cho các khách hàng mới của nhà cung cấp dịch vụ.

Địa chỉ IP “đen” là các địa chỉ IP bị cấm trên mạng, là các địa chỉ của các website chuyên phát tán thư rác (spam), hoặc địa chỉ IP của các website có nội dung không lành mạnh. Một hậu quả là bất cứ email nào có xuất xứ từ địa chỉ IP “đen” sẽ không được bất kì máy chủ thư điện tử nào tiếp nhận. Điều này đồng nghĩa với việc nếu khách hàng muốn sử dụng email làm phương tiện marketing thì đáng tiếc các bức thư điện tử đó sẽ không bao giờ có thể đến đúng địa chỉ cần đến.

Do vậy khi chọn lựa nhà cung cấp dịch vụ hosting bạn cũng nên kiểm tra xem nhà cung cấp dịch vụ hosting đó có “sở hữu” địa chỉ IP “đen” không bằng cách sử dụng cơ sở dữ liệu về địa chỉ IP “đen” như http://www.spamhaus.org/sbl/isp.lasso. Hoặc cơ sở dữ liệu về địa chỉ IP “đen” chuyên phát tán thư rác http://www.spamhaus.org/mailinglists.html

4. Nhà cung cấp dịch vụ phải có trung tâm dữ liệu riêng?

Khi bạn có ý định chọn một nhà cung cấp dịch vụ hosting, phải chắc chắn một điều là nhà cung cấp dịch vụ có trung tâm dữ liệu riêng và trung tâm dữ liệu đó cũng phải được bảo đảm tính liên tục trong hoạt động và kết nối. Hãy tìm câu trả lời cho những câu hỏi sau đây từ phía nhà cung cấp dịch vụ:

-      Tổng dung lượng các kênh kết nối mạng của nhà cung cấp dịch vụ là bao nhiêu?
-      Bình quân mức độ hoạt động các kênh kết nối mạng của nhà cung cấp dịch vụ? (Bạn cần phải tìm hiểu điều này vì cho dù nhà cung cấp dịch vụ có băng thông kết nối mạng lớn đến cỡ nào nhưng nếu nó phải hoạt động hết công suất thì tất yếu tốc độ truy nhập website của bạn sẽ rất chậm.)
-      Nguồn cung cấp điện cho máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ có bảo đảm tính liên tục?
-      Nhà cung cấp dịch vụ có máy phát điện dự phòng?
-      Nhà cung cấp dịch vụ có thường xuyên kiểm tra máy phát điện dự phòng?
-      Nhà cung cấp dịch vụ thường áp dụng các giải pháp an ninh mạng nào?
-      Nhà cung cấp dịch vụ có các biện pháp bảo vệ an ninh hệ thống?
-      Nhà cung cấp dịch vụ có các hệ thống phòng chống cháy nổ?

5. Không đặt giá cả làm ưu tiên hàng đầu

Nếu đặt mục tiêu giá cả làm ưu tiên hàng đầu trong việc chọn lựa nhà cung cấp dịch vụ hosting, rất có thể bạn sẽ chỉ nhận được duy nhất một kết nối Internet cũng như rất ít sự hỗ trợ từ nhà cung cấp dịch vụ. Thậm chí trong nhiều trường hợp đường kết nối Internet mà bạn nhận được cũng không được bảo đảm, thường xuyên phải hoạt động hết công suất hoặc thường xuyên gặp phải các trục trặc kĩ thuật.

6. Nhà cung cấp dịch vụ phải linh hoạt trong hỗ trợ khách hàng

Nhà cung cấp dịch vụ hosting phải hiểu được tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ mà họ cung cấp đối với công việc kinh doanh của khách hàng. Rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ hosting thuê máy chủ có quản lí lại thể hỗ trợ một số các ứng dụng khác nhau nếu những ứng dụng đó không được cài đặt khi họ thiết lập máy chủ cho thuê. Vì thể bạn hãy cố gắng chọn lựa một nhà cung cấp dịch vụ hosting có khả năng hỗ trợ nhiều loại ứng dụng khác nhau.

7. Nhà cung cấp dịch vụ phải có đội ngũ quản trị mạng có kinh nghiệm thực tế

Khi yêu cầu có hỗ trợ kĩ thuật từ phía nhà cung cấp dịch vụ hosting, nhiều khi bạn sẽ cảm thấy rất bực bội vì phải làm việc với những nhân viên dịch vụ khách hàng không có chuyên môn kĩ thuật thay vì được làm việc với những người quản trị mạng chuyên nghiệp.

Do vậy, bạn nên tìm hiểu hệ thống tổ chức bộ phận hỗ trợ khách hàng của nhà cung cấp dịch vụ? Đâu là những người quản trị mạng chuyên nghiệp mà bạn cần? Phải mất bao nhiêu thời gian để có thể tiếp cận với những người quản trị mạng chuyên nghiệp?

8. Khách hàng nói gì về nhà cung cấp dịch vụ

Khi lựa chọn một nhà cung cấp dịch vụ hosting, bạn cũng nên xem xét những đánh giá của các khách hàng khác về nhà cung cấp dịch vụ đó. Nhà cung cấp dịch vụ hosting bạn có ý định chọn có thể bảo đảm chất lượng dịch vụ sẽ cung cấp cho bạn như đối với các khách hàng trước đây không? Nhà cung cấp dịch vụ hosting có khả năng cung cấp thông tin về những khách hàng trước đây của họ không?...

9. Hỗ trợ không có nghĩa là thêm phí

Khi quyết định chọn lựa một nhà cung cấp dịch vụ hosting, cần phải bảo đảm là bạn sẽ nhận được bản danh kê khai chi tiết các dịch vụ hỗ trợ đi kèm với gói dịch vụ hosting từ phía nhà cung cấp dịch vụ. Điều này giúp cho bạn biết rõ đâu là dịch vụ hỗ trợ miễn phí, đâu là dịch vụ hỗ trợ phải trả phí và đâu là dịch vụ hỗ trợ không được cung cấp trong gói dịch vụ hosting.
Trong một số trường hợp các nhà cung cấp dịch vụ lại thường không nó rõ điều này, họ thường cố ý dấu các dịch vụ hỗ trợ miễn phí kém chất lượng dưới vỏ bọc của các dịch vụ hỗ trợ có chất lượng cao nhằm thu lợi nhuận.

Các trung tâm dữ liệu (Datacenter) tại Việt Nam

Dưới đây là các Datacenter (Trung tâm dữ liệu) tại Việt Nam

VDC

Nắm bắt xu thế thị trường và lợi thế đang là nhà cung cấp dịch vụ Internet số 1 tại Việt Nam, VDC đã và sẽ phát triển mạnh kinh doanh các dịch vụ trong datacenter. Tính đến thời điểm này, VDC đã triển khai cung cấp 8 Trung tâm dữ liệu ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ. Việc các IDC của VDC phân bố trên nhiều Tỉnh/Thành phố tại Việt Nam tạo ra lợi thế mà không nhà cung cấp IDC nào có được, đặc biệt cho các khách hàng lớn có nhu cầu về phân phối nội dung (CDN), cân bằng tải (Load balancing), chống thảm họa.
Đến nay VDC2 có tổng cộng 3 Trung tâm Dữ liệu chính (2 DC tại TP HCM và 1 DC tại Cần Thơ) và các trung tâm dữ liệu hợp tác với các đối tác khác như Vinadata, Saigon CTT, Dosoft… Các DC được kết nối với nhau bằng hệ thống đường truyền tốc độ cao, đảm bảo các yêu cầu khắt khe nhất về chế dộ dự phòng, phục hồi dữ liệu và phòng chống rủi ro. Mới đây nhất, ngày 22/10, VDC2 đã chính thức khai trương trung tâm dữ liệu (Data Center – DC tại TP Cần Thơ, đây là Data Center đầu tiên tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long với sức chứa hơn 100 server.

FPT

 FPT hiện tại có 4 trung tâm dữ liệu. Mới đây, trung tâm dữ liệu (Data Center) Phạm Hùng được đặt tại tòa nhà FPT Cầu Giấy, Hà Nội, cũng là trung tâm dữ liệu thứ 4 của FPT Telecom. Sau khi mở rộng nâng cấp, Data Center Phạm Hùng nâng năng lực đáp ứng lên đến 300 rack. Theo đại diện công ty, hệ thống được triển khai kỹ thuật theo chuẩn TIA-942 Tier 3, nguyên lý vận hành đảm bảo chuẩn Uptime Tier 3.
Ngoài ra, Data Center EPZ tại Khu Chế Xuất Tân Thuận (TP HCM) thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) đã trở thành Trung tâm dữ liệu đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế Uptime Tier III do Uptime Institute, Mỹ chứng nhận. Với chứng nhận Uptime Tier III dành cho Data Center EPZ của FPT Telecom, Việt Nam đã trở thành nước thứ 3 tại Đông Nam Á sở hữu chứng nhận uy tín này, trước đó là Malaysia và Indonesia.
Uptime Tier là hệ thống tiêu chuẩn đánh giá danh giá nhất trên thế giới gồm các cấp độ từ thấp đến cao (Tier I, Tier II, Tier III, Tier IV). Đến nay, chứng nhận đã cấp cho các Data Center ở 44 quốc gia trên thế giới, trong đó có Data Center của nhiều tên tuổi lớn như: Samsung (Hàn Quốc), Hyundai (Hàn Quốc), TelecityGroup UK Limited (Anh Quốc), Verizon Wireless (Mỹ) và T-Systems (Brazil)…

CMC

Sau hơn 2 năm triển khai, ngày 12/10/2012, công ty CMC Telecom chính thức khai trương Data Center (trung tâm dữ liệu) nằm tại Khu Công nghệ cao TP.HCM với tổng diện tích 500m2.
Được biết, hệ thống 2 Data Center tại Hà Nội và TP.HCM của CMC Telecom cũng đã gia nhập Liên minh Trung tâm Dữ liệu Châu Á, tổ chức liên minh lớn trong khu vực và đang nằm trong số những Data Center hiện đại nhất Việt Nam hiện nay.

Data Center do CMC Telecom đầu tư xây dựng có khả năng lưu trữ trên 7000 máy chủ, tương đương với 300 tủ Rack, được khởi công xây dựng từ năm 2010. Với hệ thống hạ tầng thiết bị đạt chuẩn Tier III (chuẩn quốc tế áp dụng để đánh giá trung tâm dữ liệu), CMC Telecom tự tin đáp ứng được toàn bộ các yêu cầu về an toàn, bảo mật, và gia tăng tối đa dịch vụ tiện ích cho những khách hàng khó tính nhất.

DATACENTER NÀO TỐT NHẤT ?

Việc trả lời câu hỏi trung tâm dữ liệu nào là tốt nhất yêu cầu đánh giá trên nhiều khía cạnh, bên cạnh các yếu tố về kỹ thuật, đã có các tiêu chí đánh giá của The Uptime Institute, thì các yếu tốt khác như vị trí, quy mô, khả năng dự phòng, chống thiên tai, cháy nổ,... rồi khả năng hỗ trợ của đội ngũ kỹ thuật của datacenter đó. Mà khi lựa chọn thuê chỗ đặt máy chủ tại 1 trong các Datacenter đòi hỏi người đi thuê cần tham khảo nhiều thông từ chính các trung tâm dữ liệu và từ những người đã sử dụng dịch vụ tại Datacenter đó. Mình chỉ khuyên người đi thuê chỗ đặt nên chọn Datacenter nào có vị trí gần nhất với nơi bạn làm việc cũng như sinh sống, vì sau khi thuê đặt server còn có rất nhiều trường hợp xảy ra bạn cần có mặt để can thiệp cũng như theo dõi server của mình. Ví dụ như thay thế, nâng cấp phần cứng, theo dõi tấn công...Còn các yếu tố khác thì đa số các trung tâm dữ liệu đều đảm bảo và cam kết cho bạn.

Nên chọn "CPanel VPS hosting" hay "PLESK VPS hosting" ?

 Trước đây, với những người dùng Linux, bạn có Linux CPANEL VPS, Linux Plesk VPS, và một số phần mềm mã nguồn mở khác. Riêng người dùng Windows, hầu như bạn chỉ có Windows Plesk VPS là lựa chọn duy nhất. Nhưng giờ đây, cPanel cũng đã phát hành Windows Enkompass, thứ cung cấp hầu hết các tính năng của cPanel nhưng lại được cấu hình cho windows và một số cài đặt mở rộng.

Linux cPanel VPS hay Windows Enkompass VPS?

Với những người dùng Linux, cPanel/WHM (WebHost Manager) vẫn là lựa chọn control panel phổ biến nhất và được tìm kiếm nhiều nhất bởi các khách hàng. Một gói cPanel VPS bao gồm cả WHM login và cPanel client login dùng để quản trị. cPanel cung cấp giao diện trực quan giúp chủ website quản lí trang của họ một cách đơn giản, trong khi đó WebHost Manager tự động hóa những thao tác quản trị máy chủ cho quản trị viên. Bằng cách này họ có thể đơn giản hóa những thao tác phức tạp, giúp cho khách hàng có thể dễ dàng quản lý tài khoản của họ. Cả những người chuyên nghiệp hoặc quản trị web nghiệp dư đều thích sử dụng sức mạnh mà cPanel và WHM mang lại, bao gồm cả năng kích hoạt những công nghệ web mới chỉ với một cú kích chuột. Giúp bạn đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng mà không gặp phải quá nhiều trở ngại.

Gần đây, cPanel đã phát hành VPS Optimized (Tối ưu hóa VPS)cho những người dùng VPS. VPS Optimized chỉnh sửa các thông số về hiệu suất một cách tự động nhằm mang đến giải pháp hosting chất lượng cao tốt hơn gấp nhiều lần. Giảm thiểu dung lượng bộ nhớ tiêu thụ là mục tiêu chính của VPS Optimied 2.0. Nó có thể giảm từ 12-15Mb trong bộ nhớ, về tổng thể có thể tiết kiệm thêm 60% so với phiên bản trước và vẫn có thể giữ lại toàn bộ các tính năng của bộ cPanel/WHM bình thường.

Phần mềm quản trị của cPanel được thiết kế để chủ sở hữu website có thể đơn giản hóa các tác vụ như tải lên và quản lý các trang web, tạo tài khoản thư điện tử mới, cài đặt ứng dụng trên nền web, bảo vệ trước xự xấm hại từ bên ngoài, thống kê website, cập nhật bản ghi chép lỗi, cài đặt tên miền phụ, tạo thêm sub-domain và rất nhiều những tính năng liên quan khác.
WHM – WebHost Manager được thiết kế dành cho những nhà quản trị máy chủ, đơn cử là VPS. Client của WHM cho phép bạn cài đặt và chỉnh sửa tài khoản cPanel, nhận thông báo mới nếu máy chủ bị dừng hoạt động đột ngột, cài đặt ứng dụng mới, tích hợp các công nghệ web, nâng cấp apachem và thậm chí cho phép bạn ghi ấn giao diện cPanel với logo tùy biến nếu bạn có nhu cầu.

Linux Plesk VPS hay Windows Plesk VPS?

Một trong những lợi thế chính của phần mềm quản trị Plesk chính là sự đơn giản. Khác với cPanel, cần đến 2 ứng dụng, một client và một phần mềm quản trị máy chủ (WHM), Plesk kết hợp cả 2 phần này bằng một địa chỉ đăng nhập duy nhất, và nó sử dụng nhiều phương thức đăng nhập khác nhau để truy cập đến quyền quản trị, reseller, client, chủ tên miền, hay những thuộc tính đặc quyền gán cho địa chỉ email nhất định.

Phần mềm quản trị Parallels Plesk có giao diện sáng sủa và dễ sử dụng hơn. Những tác vụ thường xuyên được sử dụng nhất sẽ được đưa ra giao diện chính và những lựa chọn trên menu được sắp xếp lại, giúp bạn tìm ngay ra thứ mình cần một cách nhanh nhất. Phần mềm Parallels Plesk cũng hỗ trợ nhiều chủ đề và màu sắc (skin) khác nhau, đồng thời cho người dùng khả năng thiết kế những chủ đề tùy biến, quản lý chúng trong một giao diện dựa trên trình duyệt (browser-based interface).

Từ khi Plesk 10 ra mắt, Parallels đã và đang liên tục cải tiến và thêm những tính năng mới nhằm giúp người dùng quản lý và sử dụng phần mềm một cách dễ dàng hơn mà không gặp phải khó khăn gì.  Quản trị nhiều tài khoản FTP cho Linux. Bộ quản trị mới cho admin, một hệ thống ghi nhận để kiểm tra tình trạng của máy chủ, và một giao diện tích hợp dành cho khách hàng và chủ doanh nghiệp để quản lý hóa đơn, kho bãi, thanh toán online và kế toán.

Trong những năm trước đây, Parallels Plesk chưa có toàn bộ những tính năng và cPanel hỗ trợ, nhưng mọi thứ đã thay đổi. Giờ đây, những tính năng cho Linux Plesk hay Windows Plesk và Linux cPanel hoặc Windows Enkompass đã gần như tương đương nhau. Như đã đề cập, sự khác biệt chính giữa hai thương hiệu là bố cục và cách sử dụng. Khi cần lựa chọn, hãy thử tìm hiểu trang web của Parallels hoặc cPanel để tải bản dùng thử và xem thương hiệu nào tốt hơn cho bạn. Hoặc bạn có thể gọi đến tổng đài của Mắt Bão tại 1900 1830 để được tư vấn miễn phí.

Vậy bạn thích cPanel hay Plesk?

So sánh giữa cPanel 11.28 và Parallels Plesk 10, chúng tôi khuyên bạn sử dụng Linux cPanel VPS cho người dùng Linux và Windows Plesk VPS cho những người dùng client Windows. Lý do của chúng tôi rất đơn giản, với Linux, cPanel là phần mềm được sử dụng rộng rãi nhất và uy tín nhất. Với Windows, thì đó là Windows Plesk.

Tìm hiểu chung về Máy chủ (Server)

1. Máy chủ là gì

Máy chủ hay server là một hệ thống máy tính được xây dựng dựa trên cơ sở đáp ứng được thời gian hoạt động lâu dài và có khả năng tải cao trước các yêu cầu truy xuất, cập nhật dữ liệu từ các máy tính khác trong mạng internet. Các thành phần cấu thành nên Server thường là các thiết bị có độ tin cậy cao hơn so với các linh kiện của các máy PC thông thường, do đó giá thành của chúng có sự chênh lệch khá nhiều so với các PC. Các thành phần chính của Server như bo mạch chủ, CPU, RAM, HDD đều được thiết kế với các giao tiếp có tốc độ cao, chống lỗi, chịu tải cao mà các thiết bị rời khác không có được. Dĩ nhiên bạn vẫn có thể dùng một Desktop PC có cấu hình cao để nâng cấp nó thành một Server với một chi phí rẻ hơn, nhưng những khả năng đáp ứng của nó sẽ không thể và không bao giờ bằng hiệu năng của một máy chủ chuyên dùng đã được thử nghiệm thực tế trong dây chuyền sản xuất của các hãng sản xuất.



2. Các thành phần cấu tạo của máy chủ

Một máy chủ vật lý có cấu tạo như một máy tính PC thông thường, tuy nhiên các thành phần cấu tạo của máy chủ và PC có sự khác biệt nhau khá lớn:
Bo mạch máy chủ: Nếu như các bo mạch chủ của PC thông thường đa số chạy trên các dòng chipset cũ như Intel 845, 865 hay các dòng mới Intel 945, 975,... thì các Chipset của các Board mạch chủ của Server thông dụng sử dụng các chipset chuyên dùng như Intel E7520, Intel 3000, Intel 5000X,.... với khả năng hỗ trợ các giao tiếp tốc độ cao như RAM ECC, HDD SCSI - SAS, Raid hay hỗ trợ gắn nhiều CPU dòng Xeon,....

Bộ vi xử lý (CPU): các PC thông thường bạn dùng các Socket dạng 478, 775 với các dòng Pentium 4, Pentium D, Duo core, Quadcore thì các dòng CPU dành riêng cho máy chủ đa số là dòng Xeon với kiến trúc khác biệt hoàn toàn, hoạt động trên các socket 771, 603, 604 với dung lượng cache L2 cao, khả năng ảo hóa cứng, các tập lệnh chuyên dùng khác... Một số máy chủ dòng cấp thấp vẫn dùng CPU Socket 775 làm vi xử lý chính của chúng.

Bộ nhớ (RAM): các loại RAM mà bạn thường thấy trên thị trường là các loại DDR RAM I, II có Bus 400, 800,... trong khi đó RAM dành cho Server cũng có những loại như vậy nhưng chúng còn có thêm tính năng ECC (Error Corection Code) giúp máy bạn không bị treo, dump màn hình xanh khi có bất kỳ 1 bit nào bị lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu. Hơn nữa, các RAM loại này còn có khả năng tháo lắp nóng để thay thế khi bị hư hỏng mà bạn sẽ không cần phải tắt hệ thống. Dĩ nhiên, để sử dụng loại RAM này thì bo mạch chủ phải hỗ trợ chuẩn RAM mới này.

Ổ cứng (HDD): Khác với các HDD của máy PC thường có giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động trên giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM) hay một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu.

Bo điều khiển Raid (Raid controller): Đây là thành phần quan trọng trong một Server hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành một thể thống nhất với những cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý xảy ra. Tùy theo các bo mạch, khả năng hỗ trợ các mức Raid khác nhau nhưng thông thường Raid 1 và Raid 5 là 2 mức phổ biến trong hầu hết các máy chủ. Một số bo mạch máy chủ đã tích hợp chip điều khiển này nên bạn có thể không cần trang bị thêm.

Bộ cung cấp nguồn (PSU): Thành phần cung cấp năng lượng cho các thiết bị bên trong giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của máy chủ, chính vì thế các dòng máy chủ chuyên dùng thường đi theo những bộ nguồn công suất thực cao có khả năng thay thế hay dự phòng khi bộ nguồn chính bị lỗi.

3. Có những loại máy chủ nào

Theo công dụng, chức năng của máy chủ người ta phân ra các loại máy chủ: Web server, Database server, FTP server, SMTP server (email sever), DNS sever, DHCP server.
Theo phương pháp tạo ra máy chủ người ta phân thành hai loại: Máy chủ ảo và máy chủ riêng:
+ Máy chủ riêng là máy chủ chạy trên phần cứng và các thiết bị hỗ trợ riêng biệt gồm: HDD, CPU, RAM, Card mạng, .
+ Máy chủ ảo là dạng máy chủ được tạo thành bằng phương pháp sử dụng công nghệ ảo hóa để chia tách từ một máy chủ riêng thành nhiều máy chủ ảo khác nhau.
Theo hãng sản xuất: Có các loại máy chủ phổ biến như: Máy chủ SuperMicro, Máy chủ Dell, Máy chủ IBM, Máy chủ HP, Máy chủ Cisco

Lựa chọn VPS cần lưu ý những gì ?

 Bí quyết thành công của một website phụ thuộc vào nhiều yếu tố, một trong những yếu tố thiết yếu, quan trọng nhất là vấn đề lưu trữ website. Một giải pháp lưu trữ tốt có thể giải quyết những vấn đề đang còn tồn đọng của bạn, ví dụ như quản lý các tập tin và dữ liệu theo trật tự giúp cho khách hàng và visitor có thể tiếp cận với website của bạn một cách nhanh chóng. Máy chủ ảo (VPS) – VPS luôn được yêu thích nhất trong những giải pháp lưu trữ. Cũng dễ hiểu, vì chúng ta đều biết những lợi ích của nó như tính linh động, tính chắc chắn, bảo mật và chi phí hợp lý. Do vậy đang ngày càng nhiều người hơn lựa chọn VPS là giải pháp lưu trữ website của họ.



Một số điều cần lưu ý trong việc lựa chọn máy chủ ảo:

- Giá cả và chính sách hoàn tiền: Giá cả là yếu tố chính yếu khi chúng ta đưa quyết định mua hàng. Nếu bạn không có nhiều ngân sách, vẫn có những lựa chọn VPS vừa túi tiền cho bạn, managed hoặc unmanaged, tuy nhiên bạn nên nghiên cứu ký chính sách hoàn tiền của nhiều nhà cung cấp dịch vụ, phòng trường hợp bạn cảm thấy không hài lòng với dịch vụ mà bạn đã trả tiền. Còn nếu không, vẫn luôn là một ý hay khi đầu tư cho một con VPS tốt.

- Hỗ trợ kỹ thuật và chăm sóc khách hàng: Trước khi lựa chọn bất kỳ gói sản phẩm lưu trữ nào, hãy tìm hiểu về uy tin và trải nghiệm của những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp đó. Hãy luôn lựa chọn nhà cung cấp hỗ trợ kỹ thuật 24/7, không chỉ tại datacenter mà còn qua nhiều kênh khác nhau như điện thoại, chat, email, vân vân.

- Cấp độ bảo mật: Một số công ty cung cấp những gói dịch vụ bổ sung tính bảo mật để bảo vệ web của bạn khỏi virus hoặc malware. Hãy chịu khó đầu tư cho gói dịch vụ an toàn nhất.

- Server Uptime Guarantee: Hãy chỉ lựa chọn những nhà cung cấp dich vụ nào có thể đảm bảo 99,99% thời gian uptime, đồng thời bạn cũng cần tốc độ cao hơn, vì khách hàng luôn ở lại lâu hơn trên những trang web được tải nhanh và luôn thoát ra ngay khi thấy một trang web chập chờn.

- Control panel: Với Cpanel, bạn có thể thêm hoặc xóa tên miền, quản lý emails và xem những số liệu thống kê về website của bạn. Đây là phần mềm control panel phổ biến nhất. Plesk và Webmin cũng là những phần mềm control pane tốt, tuy nhiên Cpanel thì có sự thân thiện với người dùng hơn, lựa chọn là của bạn.

Kết luận: Nếu bạn mong muốn sử dụng vps cho website của mình, hãy luôn lưu ý những ghi nhớ trên. Bởi vì sự lựa chọn chính xác loại sản phẩm phù hợp sẽ làm tăng doanh thu cho bạn, đồng thời xây dưng uy tín của website.