Thứ Hai, 13 tháng 4, 2015

Các trung tâm dữ liệu (Datacenter) tại Việt Nam

Dưới đây là các Datacenter (Trung tâm dữ liệu) tại Việt Nam

VDC

Nắm bắt xu thế thị trường và lợi thế đang là nhà cung cấp dịch vụ Internet số 1 tại Việt Nam, VDC đã và sẽ phát triển mạnh kinh doanh các dịch vụ trong datacenter. Tính đến thời điểm này, VDC đã triển khai cung cấp 8 Trung tâm dữ liệu ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ. Việc các IDC của VDC phân bố trên nhiều Tỉnh/Thành phố tại Việt Nam tạo ra lợi thế mà không nhà cung cấp IDC nào có được, đặc biệt cho các khách hàng lớn có nhu cầu về phân phối nội dung (CDN), cân bằng tải (Load balancing), chống thảm họa.
Đến nay VDC2 có tổng cộng 3 Trung tâm Dữ liệu chính (2 DC tại TP HCM và 1 DC tại Cần Thơ) và các trung tâm dữ liệu hợp tác với các đối tác khác như Vinadata, Saigon CTT, Dosoft… Các DC được kết nối với nhau bằng hệ thống đường truyền tốc độ cao, đảm bảo các yêu cầu khắt khe nhất về chế dộ dự phòng, phục hồi dữ liệu và phòng chống rủi ro. Mới đây nhất, ngày 22/10, VDC2 đã chính thức khai trương trung tâm dữ liệu (Data Center – DC tại TP Cần Thơ, đây là Data Center đầu tiên tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long với sức chứa hơn 100 server.

FPT

 FPT hiện tại có 4 trung tâm dữ liệu. Mới đây, trung tâm dữ liệu (Data Center) Phạm Hùng được đặt tại tòa nhà FPT Cầu Giấy, Hà Nội, cũng là trung tâm dữ liệu thứ 4 của FPT Telecom. Sau khi mở rộng nâng cấp, Data Center Phạm Hùng nâng năng lực đáp ứng lên đến 300 rack. Theo đại diện công ty, hệ thống được triển khai kỹ thuật theo chuẩn TIA-942 Tier 3, nguyên lý vận hành đảm bảo chuẩn Uptime Tier 3.
Ngoài ra, Data Center EPZ tại Khu Chế Xuất Tân Thuận (TP HCM) thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) đã trở thành Trung tâm dữ liệu đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế Uptime Tier III do Uptime Institute, Mỹ chứng nhận. Với chứng nhận Uptime Tier III dành cho Data Center EPZ của FPT Telecom, Việt Nam đã trở thành nước thứ 3 tại Đông Nam Á sở hữu chứng nhận uy tín này, trước đó là Malaysia và Indonesia.
Uptime Tier là hệ thống tiêu chuẩn đánh giá danh giá nhất trên thế giới gồm các cấp độ từ thấp đến cao (Tier I, Tier II, Tier III, Tier IV). Đến nay, chứng nhận đã cấp cho các Data Center ở 44 quốc gia trên thế giới, trong đó có Data Center của nhiều tên tuổi lớn như: Samsung (Hàn Quốc), Hyundai (Hàn Quốc), TelecityGroup UK Limited (Anh Quốc), Verizon Wireless (Mỹ) và T-Systems (Brazil)…

CMC

Sau hơn 2 năm triển khai, ngày 12/10/2012, công ty CMC Telecom chính thức khai trương Data Center (trung tâm dữ liệu) nằm tại Khu Công nghệ cao TP.HCM với tổng diện tích 500m2.
Được biết, hệ thống 2 Data Center tại Hà Nội và TP.HCM của CMC Telecom cũng đã gia nhập Liên minh Trung tâm Dữ liệu Châu Á, tổ chức liên minh lớn trong khu vực và đang nằm trong số những Data Center hiện đại nhất Việt Nam hiện nay.

Data Center do CMC Telecom đầu tư xây dựng có khả năng lưu trữ trên 7000 máy chủ, tương đương với 300 tủ Rack, được khởi công xây dựng từ năm 2010. Với hệ thống hạ tầng thiết bị đạt chuẩn Tier III (chuẩn quốc tế áp dụng để đánh giá trung tâm dữ liệu), CMC Telecom tự tin đáp ứng được toàn bộ các yêu cầu về an toàn, bảo mật, và gia tăng tối đa dịch vụ tiện ích cho những khách hàng khó tính nhất.

DATACENTER NÀO TỐT NHẤT ?

Việc trả lời câu hỏi trung tâm dữ liệu nào là tốt nhất yêu cầu đánh giá trên nhiều khía cạnh, bên cạnh các yếu tố về kỹ thuật, đã có các tiêu chí đánh giá của The Uptime Institute, thì các yếu tốt khác như vị trí, quy mô, khả năng dự phòng, chống thiên tai, cháy nổ,... rồi khả năng hỗ trợ của đội ngũ kỹ thuật của datacenter đó. Mà khi lựa chọn thuê chỗ đặt máy chủ tại 1 trong các Datacenter đòi hỏi người đi thuê cần tham khảo nhiều thông từ chính các trung tâm dữ liệu và từ những người đã sử dụng dịch vụ tại Datacenter đó. Mình chỉ khuyên người đi thuê chỗ đặt nên chọn Datacenter nào có vị trí gần nhất với nơi bạn làm việc cũng như sinh sống, vì sau khi thuê đặt server còn có rất nhiều trường hợp xảy ra bạn cần có mặt để can thiệp cũng như theo dõi server của mình. Ví dụ như thay thế, nâng cấp phần cứng, theo dõi tấn công...Còn các yếu tố khác thì đa số các trung tâm dữ liệu đều đảm bảo và cam kết cho bạn.

Nên chọn "CPanel VPS hosting" hay "PLESK VPS hosting" ?

 Trước đây, với những người dùng Linux, bạn có Linux CPANEL VPS, Linux Plesk VPS, và một số phần mềm mã nguồn mở khác. Riêng người dùng Windows, hầu như bạn chỉ có Windows Plesk VPS là lựa chọn duy nhất. Nhưng giờ đây, cPanel cũng đã phát hành Windows Enkompass, thứ cung cấp hầu hết các tính năng của cPanel nhưng lại được cấu hình cho windows và một số cài đặt mở rộng.

Linux cPanel VPS hay Windows Enkompass VPS?

Với những người dùng Linux, cPanel/WHM (WebHost Manager) vẫn là lựa chọn control panel phổ biến nhất và được tìm kiếm nhiều nhất bởi các khách hàng. Một gói cPanel VPS bao gồm cả WHM login và cPanel client login dùng để quản trị. cPanel cung cấp giao diện trực quan giúp chủ website quản lí trang của họ một cách đơn giản, trong khi đó WebHost Manager tự động hóa những thao tác quản trị máy chủ cho quản trị viên. Bằng cách này họ có thể đơn giản hóa những thao tác phức tạp, giúp cho khách hàng có thể dễ dàng quản lý tài khoản của họ. Cả những người chuyên nghiệp hoặc quản trị web nghiệp dư đều thích sử dụng sức mạnh mà cPanel và WHM mang lại, bao gồm cả năng kích hoạt những công nghệ web mới chỉ với một cú kích chuột. Giúp bạn đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng mà không gặp phải quá nhiều trở ngại.

Gần đây, cPanel đã phát hành VPS Optimized (Tối ưu hóa VPS)cho những người dùng VPS. VPS Optimized chỉnh sửa các thông số về hiệu suất một cách tự động nhằm mang đến giải pháp hosting chất lượng cao tốt hơn gấp nhiều lần. Giảm thiểu dung lượng bộ nhớ tiêu thụ là mục tiêu chính của VPS Optimied 2.0. Nó có thể giảm từ 12-15Mb trong bộ nhớ, về tổng thể có thể tiết kiệm thêm 60% so với phiên bản trước và vẫn có thể giữ lại toàn bộ các tính năng của bộ cPanel/WHM bình thường.

Phần mềm quản trị của cPanel được thiết kế để chủ sở hữu website có thể đơn giản hóa các tác vụ như tải lên và quản lý các trang web, tạo tài khoản thư điện tử mới, cài đặt ứng dụng trên nền web, bảo vệ trước xự xấm hại từ bên ngoài, thống kê website, cập nhật bản ghi chép lỗi, cài đặt tên miền phụ, tạo thêm sub-domain và rất nhiều những tính năng liên quan khác.
WHM – WebHost Manager được thiết kế dành cho những nhà quản trị máy chủ, đơn cử là VPS. Client của WHM cho phép bạn cài đặt và chỉnh sửa tài khoản cPanel, nhận thông báo mới nếu máy chủ bị dừng hoạt động đột ngột, cài đặt ứng dụng mới, tích hợp các công nghệ web, nâng cấp apachem và thậm chí cho phép bạn ghi ấn giao diện cPanel với logo tùy biến nếu bạn có nhu cầu.

Linux Plesk VPS hay Windows Plesk VPS?

Một trong những lợi thế chính của phần mềm quản trị Plesk chính là sự đơn giản. Khác với cPanel, cần đến 2 ứng dụng, một client và một phần mềm quản trị máy chủ (WHM), Plesk kết hợp cả 2 phần này bằng một địa chỉ đăng nhập duy nhất, và nó sử dụng nhiều phương thức đăng nhập khác nhau để truy cập đến quyền quản trị, reseller, client, chủ tên miền, hay những thuộc tính đặc quyền gán cho địa chỉ email nhất định.

Phần mềm quản trị Parallels Plesk có giao diện sáng sủa và dễ sử dụng hơn. Những tác vụ thường xuyên được sử dụng nhất sẽ được đưa ra giao diện chính và những lựa chọn trên menu được sắp xếp lại, giúp bạn tìm ngay ra thứ mình cần một cách nhanh nhất. Phần mềm Parallels Plesk cũng hỗ trợ nhiều chủ đề và màu sắc (skin) khác nhau, đồng thời cho người dùng khả năng thiết kế những chủ đề tùy biến, quản lý chúng trong một giao diện dựa trên trình duyệt (browser-based interface).

Từ khi Plesk 10 ra mắt, Parallels đã và đang liên tục cải tiến và thêm những tính năng mới nhằm giúp người dùng quản lý và sử dụng phần mềm một cách dễ dàng hơn mà không gặp phải khó khăn gì.  Quản trị nhiều tài khoản FTP cho Linux. Bộ quản trị mới cho admin, một hệ thống ghi nhận để kiểm tra tình trạng của máy chủ, và một giao diện tích hợp dành cho khách hàng và chủ doanh nghiệp để quản lý hóa đơn, kho bãi, thanh toán online và kế toán.

Trong những năm trước đây, Parallels Plesk chưa có toàn bộ những tính năng và cPanel hỗ trợ, nhưng mọi thứ đã thay đổi. Giờ đây, những tính năng cho Linux Plesk hay Windows Plesk và Linux cPanel hoặc Windows Enkompass đã gần như tương đương nhau. Như đã đề cập, sự khác biệt chính giữa hai thương hiệu là bố cục và cách sử dụng. Khi cần lựa chọn, hãy thử tìm hiểu trang web của Parallels hoặc cPanel để tải bản dùng thử và xem thương hiệu nào tốt hơn cho bạn. Hoặc bạn có thể gọi đến tổng đài của Mắt Bão tại 1900 1830 để được tư vấn miễn phí.

Vậy bạn thích cPanel hay Plesk?

So sánh giữa cPanel 11.28 và Parallels Plesk 10, chúng tôi khuyên bạn sử dụng Linux cPanel VPS cho người dùng Linux và Windows Plesk VPS cho những người dùng client Windows. Lý do của chúng tôi rất đơn giản, với Linux, cPanel là phần mềm được sử dụng rộng rãi nhất và uy tín nhất. Với Windows, thì đó là Windows Plesk.

Khi nào việc dùng Máy chủ là cần thiết ?

Khi DN vừa thành lập, việc chia sẻ thông tin có vẻ đơn giản: Mỗi người một máy tính; nếu muốn chia sẻ file, chỉ cần dùng bút nhớ (flashdrive) chép dữ liệu từ máy này và cắm vào máy khác. Tuy nhiên, sự chia sẻ sẽ đi vào "ngõ cụt" nếu như file của bạn đang nằm trong một máy tính bị tắt của đồng nghiệp. Hơn nữa, nếu bạn muốn in tài liệu, bạn chép file vào máy tính được gắn trực tiếp vào máy in. Thật mất công, cứ phải chạy đi chạy lại!

Chia sẻ thông qua router

Ngày nay, DN nhỏ muốn chia sẻ file và in qua mạng không nhất thiết phải mua bằng được những máy chủ trông "hoành tráng" hay được quảng cáo trên báo chí mà chỉ cần mua những chiếc hộp router nhỏ của LinkSys, DrayTek, Cisco v.v...

Công việc chia sẻ file và in ấn sẽ "dễ thở" hơn với thiết bị router. Chỉ với một cái hộp nhỏ và các dây cáp, các máy tính đã có thể "nhìn" thấy và chia sẻ file với nhau. Nếu công ty có đường truyền Internet ADSL, router cũng cho phép mọi người đều cùng vào mạng Internet. Việc in ấn cũng thoải mái hơn. Bạn có thể ngồi tại chỗ, ra lệnh in qua mạng. Và chiếc máy in nối với máy tính của một đồng nghiệp phía cuối phòng sẽ rục rịch chuyển động và in ra văn bản bạn cần.

Trở lại với chiếc máy in ở phía cuối phòng. Nếu anh chàng đồng nghiệp của bạn ra về và tắt máy, bạn sẽ không in được. Nhưng đó là chuyện của nhiều năm về trước. Ngày nay, các router tất-cả-trong-một (all-in-one) có cả ngõ kết nối trực tiếp với máy in. Và do đó, chiếc máy in sẽ luôn kết nối với router chạy đỏ đèn 24/7: Bạn không phải lo về chuyện không in qua mạng được. Những chiếc router đã ít nhiều đảm trách một số phần việc của các máy chủ.

Máy chủ giúp quản lý dữ liệu tập trung



Rồi sẽ đến lúc DN phát sinh nhu cầu lưu trữ tất cả các loại dữ liệu (e-mail, văn bản, tin nhắn, cuộc gọi điện thoại) vào cùng một nơi để có thể thiết lập các quyền hạn truy cập cũng như dễ dàng sao lưu dữ liệu dự phòng. Đó là lúc DN cần máy chủ.

Trước khi tìm mua máy chủ, nhà quản lý DN dù không chuyên về CNTTcũng cần nắm sơ khái niệm server (máy chủ). Thuật ngữ "server" bắt nguồn từ động từ "serve" mang nghĩa "phục vụ” hay danh từ "service" mang nghĩa "dịch vụ”. Server điển hình là một hệ thống máy tính, bao gồm cả phần cứng và phần mềm, chạy liên tục trên mạng (mạng trong nội bộ DN hay mạng toàn cầu Internet) và đợi các yêu cầu hay lệnh từ phía các máy tính khác trên cùng mạng đó để cung cấp các dịch vụ như xác thực người dùng, chia sẻ dữ liệu, in ấn, e-mail...

Thông thường, các kỹ thuật viên thường chia server ra làm 2 loại: server vật lý (physical server) chỉ "phần xác" hay phần cứng của hệ thống server; còn server phần mềm chỉ các giải pháp cho phép "lưu trữ, quản lý, gửi/nhận và xử lý dữ liệu" như Small Business Server, Exchange Server hay BizTalk Server 2003 của Microsoft.


Nhìn bề ngoài, server vật lý dạng tháp (tower) trông giống như một máy để bàn (desktop) nhưng phần ruột của server được thiết kế chuyên biệt cho ứng dụng máy chủ. Theo HP, so với desktop, các server được sản xuất và thiết kế nhằm đạt được hiệu năng cao hơn nhiều (tính ổn định bền bỉ, khả năng xử lý dữ liệu); có thể mở rộng để hình thành các hệ thống sao lưu dữ liệu (data backup) và bảo mật; đồng thời sẵn sàng cho những đợt nâng cấp nhằm tăng năng lực xử lý dữ liệu để đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT tăng dần trong tương lai của DN. Vì vậy, server thường có giá cao hơn hẳn so với máy để bàn. Hiện các server thương hiệu Việt thường có giá xấp xỉ 1.000 USD. Các server nước ngoài (Dell, HP, IBM, Intel, SuperMicro) cũng đã có mặt tại iệt Nam và đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của DN Việt Nam.

Về các giải pháp server phần mềm, có lẽ Microsoft Small Business Server (SBS) 2003 là giải pháp phổ thông nhất hiện nay. Giải pháp này đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT vào kinh doanh của 75 người dùng trong một DN. Song song đó còn có bộ giải pháp Gsme của Lac Việt được xây dựng dựa trên SBS 2003, khai thác các tính năng về bảo mật tường lửa ISA Server 2003, cổng thông tin làm việc cộng tác Sharepoint Portal, hệ thống e-mail, lịch làm việc Exchange Server v.v...Việc ứng dụng SBS 2003 tỏ ra có nhiều lợi điểm, quan trọng nhất là số lượng chuyên viên mạng am hiểu về hệ thống của Microsoft tại Việt Nam hiện nay tương đối nhiều so với các công nghệ khác như Unix, Linux. Khi triển khai máy chủ, DN không chỉ quan tâm đến giá mà nên tính toán tổng chi phí sở hữu bao gồm phần cứng , phần mềm và chi phí cho nhân sự quản lý hệ thống.

Kết luận

Đối với các DN vừa và nhỏ, bạn có thể chưa triển khai các hệ thống quản trị DN ERP nhưng không có nghĩa là không cần server. Nếu DN chỉ có nhu cầu chia sẻ file và in qua mạng, những hộp router đa chức năng có lẽ là khoản chi phí đáng "đồng tiền bát gạo". Tuy nhiên, DN không thể không mua server nếu có nhu cầu quản lý và cung cấp, xử lý dữ liệu tập trung, triển khai các hệ thống e-mail, CRM, ERP, cơ sở dữ liệu, bảo mật, lưu trữ và thương mại điện tử. Một lưu ý nhỏ: Đối với các DN lớn, khi triển khai các hệ thống ERP lớn, DN nên chọn server theo hướng dẫn của nhà cung cấp giải pháp và nhà triển khai tích hợp hệ thống chứ không nên tự tìm mua server. Một lưu ý đáng chú ý cuối cùng: Nếu DN của bạn còn nhỏ và không muốn đầu tư nhiều vào phần cứng, DN có thể mua SBS 2003 cài đặt trên một desktop có cấu hình khá. Theo đánh giá của chúng tôi, máy chủ "tiết kiệm" này có thể chạy tốt trong 1 đến 2 năm trước khi DN có thể di dời toàn bộ hệ thống SBS 2003 qua một server vật lý đúng nghĩa một cách dễ dàng. Bạn có thể tham khảo 2 bài viết của TestLab TGVT- PC World VN: "Máy chủ một ngàn đô" và "Máy chủ- Ngàn đô và cao hơn" bằng cách vào website www.pcworld.com.vn, tìm kiếm với ID: A0508_36 và A0601_46

Máy chủ ngày nay có giá thành ngày càng hạ và hiệu năng tăng không ngừng. Điều này cho phép các sản phẩm máy chủ thương hiệu Việt ngày càng đến gần hơn với DN Việt Nam. Trong khi đó, DN Việt Nam cũng càng ngày càng nhận ra vai trò quan trọng của cơ sở dữ liệu, sao lưu dự phòng, bảo mật cũng như ứng dụng các hệ thống quản lý doanh nghiệp.

Nhiều năm qua, các bảng báo giá không chi tiết của các cửa hàng bán lẻ linh kiện máy tính vô tình đã hướng người tiêu dùng nói chung và DN nói riêng đến việc lựa chọn thiết bị và máy tính dùng cho DN chỉ theo một vài chỉ số kỹ thuật như dung lượng ổ cứng, bộ nhớ và xung nhịp của bộ xử lý. Nhưng hiệu năng tổng thể của máy tính còn thể hiện ở nhiều yếu tố khác như thiết kế thùng máy thông thoáng, tản nhiệt hiệu quả, bo mạch thiết kế hợp lý cùng các dịch vụ hậu mãi, bảo trì, thay thế linh kiện nhanh đi kèm v.v...

Tìm hiểu chung về Máy chủ (Server)

1. Máy chủ là gì

Máy chủ hay server là một hệ thống máy tính được xây dựng dựa trên cơ sở đáp ứng được thời gian hoạt động lâu dài và có khả năng tải cao trước các yêu cầu truy xuất, cập nhật dữ liệu từ các máy tính khác trong mạng internet. Các thành phần cấu thành nên Server thường là các thiết bị có độ tin cậy cao hơn so với các linh kiện của các máy PC thông thường, do đó giá thành của chúng có sự chênh lệch khá nhiều so với các PC. Các thành phần chính của Server như bo mạch chủ, CPU, RAM, HDD đều được thiết kế với các giao tiếp có tốc độ cao, chống lỗi, chịu tải cao mà các thiết bị rời khác không có được. Dĩ nhiên bạn vẫn có thể dùng một Desktop PC có cấu hình cao để nâng cấp nó thành một Server với một chi phí rẻ hơn, nhưng những khả năng đáp ứng của nó sẽ không thể và không bao giờ bằng hiệu năng của một máy chủ chuyên dùng đã được thử nghiệm thực tế trong dây chuyền sản xuất của các hãng sản xuất.



2. Các thành phần cấu tạo của máy chủ

Một máy chủ vật lý có cấu tạo như một máy tính PC thông thường, tuy nhiên các thành phần cấu tạo của máy chủ và PC có sự khác biệt nhau khá lớn:
Bo mạch máy chủ: Nếu như các bo mạch chủ của PC thông thường đa số chạy trên các dòng chipset cũ như Intel 845, 865 hay các dòng mới Intel 945, 975,... thì các Chipset của các Board mạch chủ của Server thông dụng sử dụng các chipset chuyên dùng như Intel E7520, Intel 3000, Intel 5000X,.... với khả năng hỗ trợ các giao tiếp tốc độ cao như RAM ECC, HDD SCSI - SAS, Raid hay hỗ trợ gắn nhiều CPU dòng Xeon,....

Bộ vi xử lý (CPU): các PC thông thường bạn dùng các Socket dạng 478, 775 với các dòng Pentium 4, Pentium D, Duo core, Quadcore thì các dòng CPU dành riêng cho máy chủ đa số là dòng Xeon với kiến trúc khác biệt hoàn toàn, hoạt động trên các socket 771, 603, 604 với dung lượng cache L2 cao, khả năng ảo hóa cứng, các tập lệnh chuyên dùng khác... Một số máy chủ dòng cấp thấp vẫn dùng CPU Socket 775 làm vi xử lý chính của chúng.

Bộ nhớ (RAM): các loại RAM mà bạn thường thấy trên thị trường là các loại DDR RAM I, II có Bus 400, 800,... trong khi đó RAM dành cho Server cũng có những loại như vậy nhưng chúng còn có thêm tính năng ECC (Error Corection Code) giúp máy bạn không bị treo, dump màn hình xanh khi có bất kỳ 1 bit nào bị lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu. Hơn nữa, các RAM loại này còn có khả năng tháo lắp nóng để thay thế khi bị hư hỏng mà bạn sẽ không cần phải tắt hệ thống. Dĩ nhiên, để sử dụng loại RAM này thì bo mạch chủ phải hỗ trợ chuẩn RAM mới này.

Ổ cứng (HDD): Khác với các HDD của máy PC thường có giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động trên giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM) hay một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu.

Bo điều khiển Raid (Raid controller): Đây là thành phần quan trọng trong một Server hiện đại, bo điều khiển này sẽ kết hợp các ổ cứng thành một thể thống nhất với những cơ chế sao lưu, chống lỗi giúp dữ liệu của bạn luôn được an toàn khi có các trục trặc vật lý xảy ra. Tùy theo các bo mạch, khả năng hỗ trợ các mức Raid khác nhau nhưng thông thường Raid 1 và Raid 5 là 2 mức phổ biến trong hầu hết các máy chủ. Một số bo mạch máy chủ đã tích hợp chip điều khiển này nên bạn có thể không cần trang bị thêm.

Bộ cung cấp nguồn (PSU): Thành phần cung cấp năng lượng cho các thiết bị bên trong giữ vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của máy chủ, chính vì thế các dòng máy chủ chuyên dùng thường đi theo những bộ nguồn công suất thực cao có khả năng thay thế hay dự phòng khi bộ nguồn chính bị lỗi.

3. Có những loại máy chủ nào

Theo công dụng, chức năng của máy chủ người ta phân ra các loại máy chủ: Web server, Database server, FTP server, SMTP server (email sever), DNS sever, DHCP server.
Theo phương pháp tạo ra máy chủ người ta phân thành hai loại: Máy chủ ảo và máy chủ riêng:
+ Máy chủ riêng là máy chủ chạy trên phần cứng và các thiết bị hỗ trợ riêng biệt gồm: HDD, CPU, RAM, Card mạng, .
+ Máy chủ ảo là dạng máy chủ được tạo thành bằng phương pháp sử dụng công nghệ ảo hóa để chia tách từ một máy chủ riêng thành nhiều máy chủ ảo khác nhau.
Theo hãng sản xuất: Có các loại máy chủ phổ biến như: Máy chủ SuperMicro, Máy chủ Dell, Máy chủ IBM, Máy chủ HP, Máy chủ Cisco

Lựa chọn VPS cần lưu ý những gì ?

 Bí quyết thành công của một website phụ thuộc vào nhiều yếu tố, một trong những yếu tố thiết yếu, quan trọng nhất là vấn đề lưu trữ website. Một giải pháp lưu trữ tốt có thể giải quyết những vấn đề đang còn tồn đọng của bạn, ví dụ như quản lý các tập tin và dữ liệu theo trật tự giúp cho khách hàng và visitor có thể tiếp cận với website của bạn một cách nhanh chóng. Máy chủ ảo (VPS) – VPS luôn được yêu thích nhất trong những giải pháp lưu trữ. Cũng dễ hiểu, vì chúng ta đều biết những lợi ích của nó như tính linh động, tính chắc chắn, bảo mật và chi phí hợp lý. Do vậy đang ngày càng nhiều người hơn lựa chọn VPS là giải pháp lưu trữ website của họ.



Một số điều cần lưu ý trong việc lựa chọn máy chủ ảo:

- Giá cả và chính sách hoàn tiền: Giá cả là yếu tố chính yếu khi chúng ta đưa quyết định mua hàng. Nếu bạn không có nhiều ngân sách, vẫn có những lựa chọn VPS vừa túi tiền cho bạn, managed hoặc unmanaged, tuy nhiên bạn nên nghiên cứu ký chính sách hoàn tiền của nhiều nhà cung cấp dịch vụ, phòng trường hợp bạn cảm thấy không hài lòng với dịch vụ mà bạn đã trả tiền. Còn nếu không, vẫn luôn là một ý hay khi đầu tư cho một con VPS tốt.

- Hỗ trợ kỹ thuật và chăm sóc khách hàng: Trước khi lựa chọn bất kỳ gói sản phẩm lưu trữ nào, hãy tìm hiểu về uy tin và trải nghiệm của những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp đó. Hãy luôn lựa chọn nhà cung cấp hỗ trợ kỹ thuật 24/7, không chỉ tại datacenter mà còn qua nhiều kênh khác nhau như điện thoại, chat, email, vân vân.

- Cấp độ bảo mật: Một số công ty cung cấp những gói dịch vụ bổ sung tính bảo mật để bảo vệ web của bạn khỏi virus hoặc malware. Hãy chịu khó đầu tư cho gói dịch vụ an toàn nhất.

- Server Uptime Guarantee: Hãy chỉ lựa chọn những nhà cung cấp dich vụ nào có thể đảm bảo 99,99% thời gian uptime, đồng thời bạn cũng cần tốc độ cao hơn, vì khách hàng luôn ở lại lâu hơn trên những trang web được tải nhanh và luôn thoát ra ngay khi thấy một trang web chập chờn.

- Control panel: Với Cpanel, bạn có thể thêm hoặc xóa tên miền, quản lý emails và xem những số liệu thống kê về website của bạn. Đây là phần mềm control panel phổ biến nhất. Plesk và Webmin cũng là những phần mềm control pane tốt, tuy nhiên Cpanel thì có sự thân thiện với người dùng hơn, lựa chọn là của bạn.

Kết luận: Nếu bạn mong muốn sử dụng vps cho website của mình, hãy luôn lưu ý những ghi nhớ trên. Bởi vì sự lựa chọn chính xác loại sản phẩm phù hợp sẽ làm tăng doanh thu cho bạn, đồng thời xây dưng uy tín của website.